Xơ vữa động mạch là hiện tượng cholesterol, lipid và một vài chất khác tạo nên mảng vữa gây hẹp động mạch

Xơ vữa động mạch: nguyên nhân, dấu hiệu, chẩn đoán và các phương pháp điều trị

Xơ vữa động mạch là một bệnh lý tim mạch vô cùng nguy hiểm bởi bệnh nhân thường không có biểu hiện rõ rệt cho đến khi bệnh đã nặng. Vậy bệnh là gì? Bệnh có nguyên nhân và dấu hiệu là gì? Hãy cùng chiase24.com tìm hiểu về bệnh cũng như cách điều trị và phòng tránh bệnh nhé. 

Định nghĩa bệnh là gì?

Xơ vữa động mạch là hiện tượng cholesterol, lipid và một vài chất khác tạo nên mảng vữa gây hẹp động mạch

là hiện tượng cholesterol, lipid và một vài chất khác tạo nên mảng vữa gây hẹp động mạch


(tiếng Anh: atherosclerosis) là hiện tượng động mạch bị tắc nghẽn do các mảng bám xơ vữa. Các mảng xơ vữa này được tạo ra từ cholesterol, chất béo, xác tế bào, canxifibrin. Chúng bám vào thành mạch và gây viêm, gây hẹp động mạch. 
Kích cỡ lòng động mạch thu hẹp lại, khiến lượng oxy và các chất dinh dưỡng đi cơ thể bị giảm đáng kể. 
Xơ vữa động mạch chỉ xảy ra ở các động mạch lớn và vừa (ví dụ như động mạch vành) chứ không xảy ra ở các động mạch nhỏ và có áp lực thấp như động mạch phổi. Xơ vữa động mạch là nguyên nhân chính gây nên nhồi máu cơ tim

Nguyên nhân xơ vữa động mạch

Các mảng bám gây hẹp động mạch

Các mảng bám gây hẹp động mạch


Tế bào nội mạc động mạch bị tổn thương do một hoặc nhiều nguyên nhân: huyết áp cao, nghiện thuốc lá, phản ứng phụ của thuốc, hoá chất độc hại, rối loạn mỡ máu, nhiễm vi khuẩn và virus, yếu tố miễn dịch.
Khi có tổn thương, tế bào nội mạc mất khả năng tiết ra prostacyclin. Prostacyclin vốn là một chất ức chế đông máu nên khi lượng prostacyclin giảm, tiểu cầu lập tức tách ra khỏi dòng máu, tập trung tại vị trí tổn thương và kết dính lại.
Việc kết dính tiểu cầu tiếp tục phóng thích ra nhiều yếu tố tăng trưởng, thu hút tế bào cơ trơn di chuyển từ lớp trung mạc ra nội mạc.
Tiếp nữa, các bạch cầu đơn nhân cũng di chuyển tới vị trí thương tổn, phát triển thành đại thực bào và “ăn” các cholesterol xấu (LDL), biến thành các tế bào bọt đầy mỡ. 
Các đại thực bào lớn dần, lớn dần, cho đến khi chúng quá cỡ và vỡ ra, đổ cholesterol khắp thành nội mạc, tạo thành các mảng xơ vữa. 

3 giai đoạn xơ vữa động mạch

Giai đoạn tiến triển của xơ vữa động mạch

Giai đoạn tiến triển của xơ vữa động mạch


Xơ vữa động mạch là một bệnh lý có tiến triển từ từ, chậm rãi quá năm tháng.

  • Giai đoạn 1Hiện tượng xoáy máu, hay rối loạn huyết động tại chỗ, làm thay đổi cấu trúc nội mạc động mạch. Nội mạc vốn là lớp tế bào lót với chức năng bảo toàn động mạch. Ban đầu, nội mạc sẽ phù nề không có mỡ. Về sau, các đại thực bào ăn mỡ tụ lại thành đám ở dưới tế bào nội mô. Do thành mạch vốn bị rối loạn, lipid được tạo điều kiện lắng đọng, tạo nên các vệt mỡ.
  • Giai đoạn 2 – Các mảng xơ vữa dày xuất hiện. Các mảng này có vùng hoại tử với nhiều acid béocholesterol nằm trong một vỏ xơ. Mảng bám càng to thì động mạch càng hẹp. Các mảng xơ vữa cũng gây bong lớp nội mạc. 
  • Giai đoạn 3 – Các mảng bám quá lớn, gây lở loét tế bào nội mạc. Máu chảy qua vị trí tổn thương, tạo nên huyết khối, gây kết tập tiểu cầu. Huyết khối gây tắc nghẽn khẩu kính động mạch và tai biến thiếu máu cục bộ. Nếu không được điều trị, bệnh nhân sẽ hứng chịu nhiều biến chứng nguy hiểm. 

Ai có nguy cơ bị xơ vữa động mạch cao

Tuy nguyên nhân chủ đạo gây xơ vữa động mạch vẫn chưa được xác định, một số đặc điểm về di truyền và lối sống có thể làm tăng nguy cơ bị xơ vữa động mạch:

Người cao tuổi dễ bị cao huyết áp

Người cao tuổi dễ bị xơ vữa động mạch

1. Người lớn tuổi

Bắt đầu từ lứa tuổi trung niên, động mạch có nhiều dấu hiệu bị lão hoá. Độ bền và đàn hồi của thành mạch yếu hơn, và cơ thể cũng tích tụ nhiều chất cholesterol và chất béo xấu, làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch. 
Nội tiết tố sinh dục của phụ nữ có thể giúp hạn chế bệnh tim mạch, nên phụ nữ trước tuổi mãn kinh thường ít bị hơn nam giới. Tuy nhiên, sau lứa tuổi mãn kinh (thường sau 50 tuổi), phụ nữ có nguy cơ xơ vữa động mạch ngang với nam giới. 

2. Người có tiền sử gia đình về bệnh tim mạch

Nếu gia đình bạn có tiền sử về bệnh tim mạch sớm (nam phát bệnh trước tuổi 55, và nữ trước tuổi 65), bạn có nguy cơ bị bệnh về tim mạch cao hơn những người khác. 

3. Người có bệnh nền

Hầu hết các trường hợp huyết áp cao vô căn

Huyết áp cao làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch


Khi kết hợp với yếu tố tuổi cao, các bệnh nền như bệnh huyết áp cao, cholesterol cao, và tiểu đường làm tăng nguy cơ bị xơ vữa động mạch. Người bệnh khi bị bệnh cũng dễ gặp nhiều biến chứng nguy hiểm hơn các nhóm khác. 

  • Người có lượng LDL cholesterol và lipoprotein (a) cao sẽ có nguy cơ xơ vữa động mạch cao. 
  • Huyết áp cao làm tăng sinh tế bào cơ trơn trung mạc, đồng thời gia tăng lượng elastin, chất keo, và glycosaminoglycans. Huyết áp cao làm dày thành động mạch. Hơn nữa, áp lực máu cao cũng dễ làm vỡ các mảng xơ vữa, khiến chúng di chuyển theo đường máu tới nhiều vị trí khác, gây xơ vữa động mạch ở nhiều vị trí. 
  • Bệnh tiểu đường thường gây rối loạn chuyển hoá lipid, nên dễ xơ vữa động mạch

4. Người có lối sống kém lành mạnh

Những thói quen xấu sau đây làm tăng lượng cholesterol và chất béo xấu trong thành mạch:

Trong những thập kỉ gần đây, bệnh xơ vữa động mạch đang dần trẻ hoá do giới trẻ ngày nay dành quá nhiều thời gian trước máy tính, ngồi làm việc, và ăn nhiều thức ăn nhanh. 

5 loại xơ vữa động mạch chính và triệu chứng xơ vữa động mạch điển hình

Xơ vữa động mạch xảy ra ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể

Xơ vữa động mạch xảy ra ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể


Xơ vữa động mạch có thể xảy ra ở bất kỳ đoạn động mạch của bất kỳ cơ quan nào (như tim, não, thận, tay, chân). Xơ vữa động mạch thường được chia ra làm 5 loại với triệu chứng điển hình riêng biệt.
Ngoài các thể bệnh phổ biến này, bệnh nhân còn có thể bị xơ vữa động mạch thái dương, động mạch đáy mắt, động mạch hạ khâu não tuyến yên, hay động mạch tuỵ. Tuy nhiên các triệu chứng này vô cùng hiếm gặp.

1. Xơ vữa động mạch cảnh

Xơ vữa động mạch cảnh có thể gây đột quỵ

Xơ vữa động mạch cảnh có thể gây đột quỵ


Động mạch cảnh cung cấp máu, oxy và chất dinh dưỡng cho não. Xơ vữa động mạch cảnh có thể gây ra cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA), hoặc nếu nặng hơn sẽ gây đột quỵ và tổn thương não vĩnh viễn.
Triệu chứng điển hình của xơ vữa động mạch cảnh gồm có:

  • Đau ngực, tức ngực
  • Cảm thấy lo lắng, căng thẳng
  • Buồn nôn
  • Ho nhiều, nói khó, mèo miệng
  • Choáng váng, chóng mặt, đột nhiên nhìn mờ
  • Mất tập trung, suy giảm ý thức nhanh chóng
  • Yếu liệt nửa người

2. Xơ vữa động mạch vành

Nhồi máu cơ tim là hiện tượng động mạch vành bị tắc, cơ tim bị hoại tử

Nhồi máu cơ tim là hiện tượng động mạch vành bị tắc, cơ tim bị hoại tử


Động mạch vành cung cấp máu giàu oxy về tim để nuôi tim. Trong xơ vữa động mạch vành, các cục máu đông chặn dòng máu, gây tắc một phần hoặc hoàn toàn đoạn mạch đến tim. Thiếu máu, vùng cơ tim ảnh hưởng bị hoại tử. Đây là nguyên nhân chính gây nên nhồi máu cơ tim.
Triệu chứng điển hình của xơ vữa động mạch vành gồm có:

  • Đau ngực. Cơn đau ngực thường kéo dài vài phút, như có người hoặc vật nặng đè lên, lan từ tim qua cánh tay trái. Nếu cơn đau ngực kéo dài hơn, đến vài chục phút hoặc hàng giờ thì bạn đã có thể bị nhồi máu cơ tim. 
  • Mệt mỏi
  • Khó thở – triệu chứng của suy tim
  • Đau đầu
  • Tê mặt, tê người

3. Xơ vữa động mạch ngoại biên

Xơ vữa động mạch ngoại biên thường xảy ra ở chân

Xơ vữa động mạch ngoại biên thường xảy ra ở chân


Động mạch ngoại biên cung cấp khí oxy và chất dinh dưỡng tới các chi (tay và chân). Xơ vữa động mạch có thể gây hoại tử chi. Khi ấy, bệnh nhân sẽ phải cắt bỏ chân hoặc tay.
Triệu chứng điển hình của xơ vữa động mạch ngoại biên gồm có:

  • Vết thương ở các chi lâu lành
  • Cảm thấy tay chân nặng nề, mệt mỏi, đau đớn, đặc biệt là khi hoạt động. Khi bệnh nặng, bệnh nhân chỉ cần đi vài chục mét đã cần dừng lại để nghi.
  • Chuột rút bắp tay, bắp chân
  • Chân tay lạnh, teo cơ, da khô do thiếu dinh dưỡng
  • Mạch chi dưới yếu, không bắt được

Xơ vữa động mạch ngoại biên thường được phân loại theo thang Fontaine:

  • Cấp độ 1 – bệnh nhân không có biểu hiện lâm sàng
  • Cấp độ 2 – bệnh nhân có cơn đau cách hồi khi (1) đi bộ trên 100m, hoặc (2) nặng hơn, khi đi bộ dưới 100m.
  • Cấp độ 3 – bệnh nhân có cơn đau cách hồi ngay cả khi ngồi nghỉ
  • Cấp độ 4 – bệnh nhân có dấu hiệu hoại tử ở đầu chi

4. Xơ vữa động mạch thận

Cao huyết áp gây xơ vữa động mạch thận và suy thận

Cao huyết áp gây xơ vữa động mạch thận và suy thận


Động mạch thận cung cấp khí oxy và chất dinh dưỡng tới thận. Xơ vữa động mạch thận là nguyên nhân chính gây ra bệnh hẹp động mạch thận và các tổn thương mãn tính ở thận.
Triệu chứng điển hình của xơ vữa động mạch thận gồm có:

  • Cao huyết áp
  • Ăn không ngon
  • Tay chân sưng, phù nề
  • Mất tập trung

5. Phình động mạch chủ

Phình động mạch chủ thường xảy ra ở bụng

Phình động mạch chủ thường xảy ra ở bụng


Xơ vữa động mạch chủ bụng và ngực có thể gây phình động mạch chủ. Triệu chứng thường gặp gồm có:

  • Đau ngực, đau lưng
  • Khàn tiếng, nuốt khó, phù mặt, phù cổ
  • Đau bụng
  • Khối ở bụng đập theo mỗi nhịp tim

Chẩn đoán xơ vữa động mạch

Để chẩn đoán xơ vữa động mạch, bác sĩ sẽ đề nghị một hoặc nhiều phương pháp dưới đây:

1. Xét nghiệm máu

Xét nghiệm công thức máu dễ dàng kiểm tra số lượng hồng cầu và hemoglobin

Xét nghiệm máu giúp kiểm tra lượng cholesterol và đường trong máu


Xét nghiệm máu đo được nồng độ cholesterol và đường trong máu, từ đó chẩn đoán nguy cơ bệnh xơ vữa động mạch: chỉ số cholesterol, triglycerid, HDL-C, LDL-C, HbA1C. Bạn cần nhịn ăn và uống trong khoảng 12 giờ trước xét nghiệm để thu được kết quả chính xác nhất.

2. Siêu âm Doppler

Phương pháp siêu âm Doppler giúp bác sĩ đo huyết áp tại các điểm khác nhau dọc theo chiều dài tay chân. Phương pháp này giúp chẩn đoán xơ vữa động mạch ngoại biên

3. Điện tâm đồ

Điện tâm đồ có thể giúp xác định nếu cao huyết áp xảy ra do bệnh nền về tim

Điện tâm đồ kiểm tra hoạt động của tim


Điện tâm đồ thể hiện rõ các dấu hiệu của một cơn đau tim qua hình dạng sóng ST và sóng Q. Nếu bạn thường xuyên có triệu chứng của bệnh tim mạch, bác sĩ có thể sẽ yêu cầu bạn đi bộ hoặc đạp xe đạp tại chỗ trong khi đo điện tâm đồ (phương pháp đo điện tâm đồ gắng sức). 

4. Chỉ số cánh tay – mắt cá chân (chỉ số ABI)

Đây là một phương pháp chẩn đoán xơ vữa động mạch chân. Bác sĩ sẽ so sánh huyết áp ở mắt cá chân và huyết áp ở cánh tay. Nếu sự khác biệt giữa huyết áp tay và huyết áp chân quá lớn, bạn có thể bị xơ vữa động mạch ngoại biên. 

5. Thử nghiệm gắng sức

Hoạt động mạnh khiến tim đập nhanh hơn và mạnh hơn

Hoạt động mạnh khiến tim đập nhanh hơn và mạnh hơn


Khác với các phương pháp thử nghiệm thường quy khi cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi, phương pháp thử nghiệm gắng sức đo hoạt động của tim khi cơ thể hoạt động mạnh.
Khi hoạt động mạnh như đi bộ nhanh hoặc đạp xe tại chỗ, tim cần bơm mạnh hơn và nhanh hơn. Các chỉ số về nhịp tim, huyết áp, và hơi thở có thể tiết lộ nhiều vấn đề về tim. 

6. Thông tim và chụp mạch máu

Việc chụp X-quang hoặc CT giúp bác sĩ tìm thấy vị trí hẹp và tắc ở động mạch. 
Trong phương pháp chụp X-quang, bác sĩ sẽ tiêm chất cản quang vào động mạch tim trong khi thông tim. 
Các phương pháp khác như chụp cắt lớp vi tính (CT) và chụp mạch máu cộng hưởng từ không yêu cầu thông tin. Kết quả của các phương pháp này cũng sẽ cho thấy vị trí hẹp của động mạch, vị trí phình động mạch và lắng đọng canxi.

Điều trị xơ vữa động mạch

1. Điều trị xơ vữa động mạch bằng việc sống khoẻ

Ăn uống thiếu chất có thể gây thiếu máu

Ăn nhiều rau quả và cá tươi sẽ giúp làm chậm tiến độ xơ vữa động mạch


Việc thay đổi chế độ ăn uống và hoạt động thể thao có thể làm giảm tắc nghẽn động mạch ở các trường hợp nhẹ. Việc sống khoẻ sẽ làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đau timđột quỵ.
Bạn nên:

  • Ăn nhiều chất xơ, nhiều rau xanh và hoa quả
  • Hạn chế ăn đồ chiên rán
  • Chăm chỉ tập thể dục
  • Không hút thuốc

2. Điều trị xơ vữa động mạch bằng thuốc

Thuốc nhồi máu cơ tim

Thuốc giúp điều chỉnh huyết áp, lượng cholesterol và tiêu huyết khối


Bạn có thể ngăn chặn chứng xơ vữa động mạch và nguy cơ đột quỵ nhờ thuốc điều trị cholesterol và thuốc giảm huyết áp. Tuy nhiên, các loại thuốc này có nhiều tác dụng phụ nên bạn chỉ nên sử dụng chúng sau khi đã khám bác sĩ và được kê đơn.
Các thuốc thường dùng trong điều trị xơ vữa động mạch:

  • Thuốc chẹn kênh canxi giúp điều hoà huyết áp: amlodipin, felodipin
  • Thuốc ức chế men chuyển giúp điều hoà huyết áp: lisinopril, captopril, valsartan
  • Thuốc chẹn beta giao cảm giúp điều hoà huyết áp: metoprolol, bisoprolol
  • Thuốc điều trị tiểu đường: insulin, thuốc ức chế thụ thể SGLT2, thuốc đồng vận GLP-1
  • Thuốc điều trị rối loạn lipid máu: rosuvastatin, atorvastatin
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu, giảm huyết khối: aspirin, clopidogrel

3. Điều trị xơ vữa động mạch bằng phương pháp nong mạch vành (đặt stent)

Stent giúp nong rộng động mạch

Stent giúp nong rộng động mạch


Phương pháp đặt stent (còn gọi là PCI) thường được chỉ định nếu phim chụp mạch vành cho thấy trên 70% động mạch vành đã bị hẹp.
Thông qua đùi hoặc cổ tay, bác sĩ sẽ đưa một ống thông nhỏ có gắn bóng và giá đỡ stent đến động mạch vành của người bệnh.
Tại vị trí xơ vữa, bóng sẽ được thổi phồng lên để nong rộng mạch vành. Stent cũng sẽ bung ra để duy trì đường lưu thông của mạch máu. 

4. Điều trị xơ vữa động mạch bằng phương pháp phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG)

Phương pháp CABG

Phương pháp CABG tạo thêm đường dẫn máu để nuôi dưỡng các cơ quan của cơ thể


Phương pháp CABG sẽ được chỉ định nếu phương pháp PCI không có hiệu quả, hoặc bệnh nhân đã có nhiều dấu hiệu biến chứng nguy hiểm.
Trong phương pháp này, bác sĩ sẽ kết nối hoặc ghép một động mạch hoặc tĩnh mạch khoẻ mạnh từ nơi khác trong cơ thể tới khu vực bị tắc. 
Phẫu thuật này sẽ mở đường cho máu giàu oxy đi đến tim. Và do đây chỉ là một đoạn mạch máu nhỏ trong toàn hệ thống mạch máu của cơ thể, bệnh nhân sẽ không phải chịu di chứng gì. 

Cách chăm sóc và bảo vệ cơ thể của bạn khỏi xơ vữa động mạch

Bác sĩ sử dụng ống nghe và băng quấn đo huyết áp

Bạn nên đi khám sức khoẻ thường xuyên


Xơ vữa động mạch là một bệnh nguy hiểm, gây nhiều biến chứng nguy hiểm lên sức khoẻ và cả tính mạng. Bệnh rất khó điều trị hẳn, nên việc phòng tránh từ ban đầu là vô cùng cần thiết.
Bạn hãy chủ động thực hiện các biện pháp sau để bảo vệ mình khỏi xơ vữa động mạch nhé:

  • Bỏ hút thuốc lá
  • Ăn uống cân bằng dinh dưỡng
    • Giảm muối để giảm huyết áp
    • Ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi
    • Ăn nhiều cá tươi
  • Tập thể dục đều đặn
  • Duy trì cân nặng khoẻ mạnh, tránh thừa cân, béo phì
  • Sinh đẻ kế hoạch để tránh các bệnh liên quan đến cân nặng hay tiểu đường thai kỳ
  • Khám sức khoẻ tổng quát định kỳ

Lời kết

Xơ vữa động mạch là một bệnh lý tim mạch nguy hiểm. Bệnh nhân thường có ít triệu chứng lâm sàng và chỉ cảm nhận được các dấu hiệu khi bệnh đã nặng. 
Với những thông tin trên, chiase24.com tin rằng bạn đã nắm được những thông tin cần biết về dấu hiệu, chẩn đoán, và điều trị bệnh xơ vữa động mạch. Bạn nên chú ý sinh hoạt điều độ, thay đổi lối sống để giữ huyết áp bình ổn, giảm lượng chất béo và cholesterol xấu.
[spoiler title = “Tham khảo” ]

  1. https://careplusvn.com/vi/benh-xo-vua-dong-mach-va-top-6-dieu-can-biet
  2. http://www.benhvien115.com.vn/kien-thuc-y-khoa-/xo-vua-dong-mach/20190827100838894 
  3. https://www.dieutri.vn/benhhocnoi/benh-hoc-xo-vua-dong-mach

[/spoiler]

5/5 - (1 bình chọn)
15 Cách trị nám da đơn giản, dễ thực hiện tại nhà “xóa bỏ” mặc cảm thâm nám da
Nhồi máu cơ tim: nguyên nhân, dấu hiệu, chẩn đoán và các phương pháp điều trị

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *