Tiếng Anh 12 Unit 8: Getting Started – Soạn Anh 12 trang 30 – Tập 2

Giải bài tập Getting Started Unit 8 lớp 12 giúp các em học sinh trả lời các câu hỏi tiếng Anh trang 30 để chuẩn bị bài The world of work – (Thế giới việc làm) trước khi đến lớp.

Getting Started tiếng Anh lớp 12 Unit 8 được biên soạn với nội dung bám sát theo chương trình SGK Tiếng Anh lớp 12 mới trang 30. Qua đó giúp các bạn học sinh nhanh chóng nắm vững được kiến thức, để học tốt Tiếng Anh 12. Vậy sau đây là nội dung chi tiết bài soạn tiếng Anh 12 Getting Started Unit 8, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

Tiếng Anh 12 Unit 8: Getting Started

Câu 1

Mai and Nam are talking about their preparations for the world of work. Listen and read.

(Mai và Nam đang nói về sự chuẩn bị của họ cho thế giới của công việc. Nghe và đọc.)

Nam: Hi, Mai!

Mai: Hello, Nam. How are things?

Nam: Great, thanks. I found a job advertisement for the position of a waiter in a restaurant. I’m writing my CV to apply for the job.

Mai: Can I see it?

Nam: You asked to see the job advertisement? Okay, here it is.

Mai: Oh, you are applying for this job? But you still goto school, Nam.

Nam: Yeah, it’s just a part-time job, and I’ll only work at the weekend. My father advised me to get some work experience.

Mai: Well, my mum thinks working while still at school is a waste of time.

Nam: Really?

Mai: She told me to focus on my studies. She advised me and my brother not to look for jobs until we have finished university. She also offered to do all the housework for us so that we have more time to study.

Nam: I think your mother has her own reasons. I guess she wants you and your brother to be well-prepared for your future jobs.

Mai: I think so, too. It’s getting more and more difficult to get a good job nowadays.

Nam: Yes, employers usually look for qualifications and relevant experience. They also want job applicants to be able to demonstrate their skills and qualities.

Mai: Sounds very challenging. How can we do that?

Xem Thêm:  Bài giảng điện tử môn Ngữ văn 6 sách Chân trời sáng tạo (Cả năm)

Nam: Before we apply for any jobs, we need prepare a good CV and a covering letter carefully. They should include informa about relevant qualifications, experience and skills.

Mai: Yes, but will employers have time to each application carefully? So many people are looking for jobs.

Nam: You’re right. There are usually a lot of seekers applying for one position. Only a of them are shortlisted for an interview.

Mai: The job interview is also very important, the best candidate is recruited. Sometimes there are even two or three rounds interviews!

Nam: Yes, then new employees have to go through an initial period of probation when employer will assess their performance provide some training. If everything goes they will be confirmed as regular employees.

Mai: It seems like hard work getting a job, I think I should start learning how to pr my CV and practising my interview skills.

Câu 2

2. Read the conversation again. Answer the questions about it.

(Đọc cuộc trò chuyện một lần nữa. Trả lời các câu hỏi về nó.)

Gợi ý đáp án

1. What is Nam doing?

(Nam đang làm gì?)

=> He is writing a CV to apply for a part-time job.

(Nam đang viết CV ứng tuyển cho 1 công việc bán thời gian)

2. Does Nam’s father want him to work while school? Why?/Why not?

(Bố của Nam có muốn cậu ấy làm việc trong khi đang còn đi học không? Tại sao?)

=> Yes, he does. He wants his son to get some work experience.

(Có. Ông ấy muốn con trai mình có thêm kinh nghiệm làm việc)

3. Does Mai’s mother want her to work while school? Why?/Why not?

(Mẹ của Mai có muốn cô ấy làm việc trong khi đang còn đi học không?)

=> No, she doesn’t. She wants her to focus on her studies.

(Không. Bà ấy muốn cô ấy tập trung vào việc học)

4. What information do job seekers need to include in their CVs and covering letters?

(Thông tin gì mà những người tìm việc cần phải đề cập trong hồ sơ và đơn xin việc của mình?)

=> They need to include information about their relevant qualifications, experience, and skills.

(Hồ sơ cần có thông tin về bằng cấp liên quan, kinh nghiệm và kỹ năng)

5. Why is the probation period important?

Xem Thêm:  Tiếng Anh 11 Unit 5: Language - Soạn Anh 11 trang 60

(Tại sao thời gian thử việc lại quan trọng?)

=> Because it is a period when the employer can assess the employee’s performance and provide them with some training.

(Bởi vì đó là giai đoạn mà nhà tuyển dụng có thể thể đánh giá khả năng của nhân viên và đào tạo họ thêm)

6. Do you think you are ready for work? Why?/Why not.

(Bạn nghĩ bạn đã sẵn sàng để đi làm chưa? Tại sao?)

=> No, I don’t think I’m ready for work now because I’m studying hard to pass the entrance examination and get into my dream university.

(Không, tôi không nghĩ mình đã sẵn sàng để đi làm bây giờ vì tôi đang phải học hành thật chăm chỉ để thi đỗ kỳ thi sắp tới và được vào ngôi trường đại học trong mơ của tôi)

Câu 3

3. Complete the text with the correct form of the words from the box.

(Hoàn thành đoạn văn với hình thức đúng của từ trong khung.)

Gợi ý đáp án

1. job seeker

2. job advertisements

3. CV

4. covering letter

5. job interview

A (1) job seeker is a person who is trying to find a job. He or she often looks for (2) job advertisements – notices in newspapers or other mass media telling people about an opportunity to get a job. If the job seeker is interested in the job and thinks that he is qualified for it, he will prepare a written record of his education and the jobs he has done, which is known as a (3) CV or curriculum vitae in its full form. He also needs to send a letter containing extra information which is called a (4) covering letter. If his application is impressive enough, he can be called for a (5) job interview, which is a meeting in which interviewers ask the job seeker questions to see whether he would be the right person for that job.

1. job seeker : người tìm việc

2. job advertisements: quảng cáo công việc

3. CV: hồ sơ xin việc

4. covering letter: lá thư khái quát

5. job interview: phỏng vấn xin việc

Tạm dịch:

Người tìm việc là người đang tìm kiếm việc làm. Anh ta thường tìm kiếm các quảng cáo việc làm – thông báo trên báo chí hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác đến với mọi người về cơ hội để có được một công việc. Nếu người tìm việc quan tâm đến công việc và nghĩ rằng mình đủ điều kiện, anh ta sẽ chuẩn bị hồ sơ về việc học của mình và công việc mà anh ta đã làm, được biết đến như một CV hoặc sơ yếu lý lịch đầy đủ. Anh ta cũng cần gửi một lá thư có chứa thông tin bổ sung được gọi là lá thư khái quát. Nếu hồ sơ xin việc của anh đủ ấn tượng, anh có thể được mời phỏng vấn việc làm, là cuộc họp mà người phỏng vấn hỏi người tìm việc để xem liệu anh có phải là người phù hợp với công việc đó hay không.

Câu 4

4. Complete the sentences using the reporting verbs from the conversation.

(Hoàn thành câu sử dụng các động từ từ cuộc trò chuyện.)

Gợi ý đáp án

1. asked

2. advised

3 . told

4. advised

5. offered

1. Mai asked to see the job advertisement.

(Mai hỏi để xem quảng cáo việc làm.)

2. My father advised me to get some work experience.

(Bố tôi khuyên tôi nên làm việc để có thêm kinh nghiệm)

3. She told me to focus on my studies.

(Bà ấy bảo tôi tập trung vào việc học của mình.)

4. She advised me and my brother not to look for jobs until we have finished university.

(Bà ấy khuyên tôi và anh trai không nên tìm việc cho đến khi chúng tôi học xong đại học.)

5. She also offered to do all the housework for us so that we have more time to study.

(Bà ấy luôn đề nghị làm hết việc nhà cho chúng tôi để chúng tôi có nhiều thời gian để học.)

5/5 - (324 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Next Post

KHTN Lớp 6 Bài 34: Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên

T4 Th2 16 , 2022
Giải bài tập SGK Khoa học Tự nhiên 6 trang 155, 156 sách Chân trời sáng tạo giúp các em học sinh lớp 6 xem gợi ý giải các câu hỏi Bài 34: Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên của Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống để […]
Nhóm thực vật