Soạn bài Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh

Trong chương trình Ngữ văn lớp 10, học sinh sẽ được luyện tập để có thể viết đoạn văn thuyết minh.

Sau đây, chiase24.com sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 10: Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh, được đăng tải chi tiết dưới đây.

Soạn văn 10: Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh

Soạn văn Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh

I. Đoạn văn thuyết minh

1.

a. Thế nào là một đoạn văn?

Có nhiều định nghĩa khác nhau:

– Đoạn văn được dùng với ý nghĩa để chỉ sự phân đoạn nội dung, phân đoạn ý của văn bản.

– Đoạn văn được hiểu là sự phân chia văn bản thành những phần nhỏ, hoàn toàn dựa vào dấu hiệu hình thức: một đoạn văn bao gồm những câu văn nằm giữa hai dấu chấm xuống dòng.

b. Một đoạn văn cần đạt được những yêu cầu:

– Tập trung làm rõ một ý chung, một chủ đề thống nhất và duy nhất.

– Liên kết chặt chẽ với các đoạn văn đứng trước và sau nó.

– Diễn đạt chính xác và trong sáng.

2. Theo anh (chị), giữa một đoạn văn tự sự và một đoạn văn thuyết minh có những điểm nào giống nhau và khác nhau? Vì sao có sự giống và khác nhau như thế?

* So sánh:

– Điểm giống: cùng trình bày về một sự vật, hiện tượng nào đó.

– Điểm khác:

  • Đoạn văn tự sự: trình bày diễn biến của sự việc, có nhân vật
  • Đoạn văn thuyết minh: trình bày những tri thức một cách khách quan, giúp con người hiểu biết được đặc trưng, tính chất của sự vật, hiện tượng.

* Nguyên nhân: do mục đích trình bày của mỗi đoạn văn là khác nhau.

3. Mỗi đoạn văn thuyết minh có thể gồm bao nhiêu phần chính? Các ý trong đoạn văn thuyết minh có thể được sắp xếp theo các trình tự thời gian, không gian, nhận thức, phản bác – chứng minh không? Vì sao?

– Một đoạn văn thuyết minh có thể gồm 3 phần chính: mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.

– Các ý trong đoạn văn thuyết minh có thể sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian, nhận thức, phản bác – chứng minh. Cách sắp xếp như vậy góp phần làm cho đoạn văn trở nên hấp dẫn hơn.

II. Viết đoạn văn thuyết minh

1. Phác qua dàn ý đại cương cho bài viết:

* Về một nhà khoa học:

– Giới thiệu về tên tuổi, quê quán, chuyên ngành nghiên cứu.

– Quá trình đến với khoa học dễ dàng hay đầy gian nan thử thách.

– Những đóng góp của nhà khoa học đó cho nền khoa học.

Xem Thêm:  Tiếng Anh 6 Unit 6: Preview - Soạn Anh 6 trang 58 sách Cánh diều

– Giới thiệu vài nét về cuộc sống đời tư.

* Về một tác phẩm văn học

– Tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm, thể loại, bố cục

– Nội dung tư tưởng.

– Đặc sắc nghệ thuật.

– Giá trị của tác phẩm

2. Diễn đạt một ý trong dàn bài thành một đoạn văn

Gợi ý: Đoạn văn thuyết minh về tiểu sử của nhà văn Nam Cao

Nam Cao tên khai sinh là Trần Hữu Tri. Quê làng Đại Hoàng, phủ Lý Nhân (nay là xã Hoà Hậu, huyện Lý Nhân), tỉnh Hà Nam. Ông được coi là một nhà văn hiện thực xuất sắc trước Cách mạng tháng 8, với những truyện ngắn, truyện dài chân thực viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ. Sau Cách mạng, Nam Cao sáng tác tận tụy sáng tác phục vụ kháng chiến. Ông đã hy sinh trên đường vào công tác vùng sau lưng địch tháng 11 năm 1951.

Tổng kết: Để có thể viết một đoạn văn thuyết minh, cần phải:

– Nắm vững các kiến thức về đoạn văn thuyết minh và các kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh.

– Có đủ những trí thức cần thiết và chuẩn xác để làm rõ ý chung của đoạn.

– Sắp xếp hợp lí các tri thức đó theo một phương thứ tự rõ ràng, rành mạch.

– Vận dụng đúng đắn, sáng tạo những phương pháp thuyết minh và diễn đạt để đoạn văn trở nên cụ thể, sinh động, hấp dẫn.

III. Luyện tập

Câu 1. Viết đoạn văn tiếp nối theo đoạn mà anh chị vừa hoàn thành trên lớp.

Gợi ý: Đoạn văn thuyết minh về con người của nhà văn Nam Cao

Con người Nam Cao nhìn bề ngoài có vẻ lạnh lùng, vụng về, ít nói, nhưng đời sống nội tâm lại rất phong phú. Ông là người có tấm lòng đôn hậu, chan chứa yêu thương, gắn bó sâu nặng giàu ân tình với quê hương, những người nghèo khổ bị áp bức, khinh miệt trong xã hội cũ. Nam Cao quan niệm rằng không có tình yêu thương đồng loại thì không đáng gọi là con người (Đời thừa).

Câu 2. Từ những kết quả và tiến bộ đã đạt được, hãy viết một bài văn thuyết minh để giới thiệu một con người, một miền quê, một danh lam thắng cảnh hoặc một phong trào hoạt động mà anh chị đã có dịp tìm hiểu kỹ.

Gợi ý: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

“Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
Cổ Loa hình ốc khác thường
Trải qua năm tháng, nẻo đường con đây”

Thành Cổ Loa là một trong những di tích lịch sử nổi tiếng của Việt Nam. Nơi đây lưu giữ nhiều giá trị về lịch sử và văn hóa.

Xem Thêm:  Soạn bài Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em trang 77 - Kết nối tri thức 6

Khoảng thế kỷ III TCN, thành Cổ Loa đã được xây dựng dưới thời trị vì của An Dương Vương, do sự chỉ đạo trực tiếp của Cao Lỗ. Thành tọa lạc tại một khu đất đồi nằm ở tả ngạn sông Hoàng – vốn là một nhánh lớn của sông Hồng. Ở thời Âu Lạc thì vị trí của Cổ Loa nằm ngay tam giác châu thổ sông Hồng, là nơi giao lưu giữa đường thủy và đường bộ. Đây được coi là vị trí có thể kiểm soát được cả đồng bằng lẫn vùng núi nên được chọn làm kinh đô.

Nét đặc sắc nổi bật khi nhắc đến thành Cổ Loa là kiến trúc. Theo tương truyền, thành bào gồm chín vòng xoáy trôn ốc. Tuy nhiên, căn cứ trên dấu tích hiện còn, các nhà khoa học nhận thấy thành chỉ có ba vòng. Trong đó, vòng thành nội rất có thể được làm về sau, dưới thời Ngô Quyền. Chu vi vòng ngoài là 8km, vòng giữa là 6,5km, vòng trong là 1,6 km, diện tích trung tâm lên tới 2km2. Thành được xây theo phương pháp đào đất đến đâu, khoét hào đến đó, thành đắp đến đâu, lũy xây đến đó. Mặt ngoài lũy, dốc thẳng đứng, mặt trong xoải để đánh vào thì khó, trong đánh ra thì dễ. Lũy cao trung bình từ 4m – 5m, có chỗ cao đến 8m – 12m. Chân lũy rộng 20m – 30m, mặt lũy rộng 6m – 12 m. Khối lượng đất đào đắp ước tính 2,2 triệu mét khối.

Cấu tạo thành gồm ba phần: thành nội, thành chung và thành ngoại. Thành nội có hình chữ nhật, cao trung bình 5m so với mặt đất, mặt thành rộng từ 6m – 12m, chân rộng từ 20m – 30m, chu vi 1.650 m và có một cửa nhìn vào tòa kiến trúc “Ngự triều di quy”. Kế tiếp là thành trung xây dựng theo một vòng thành không có khuôn hình cân xứng, dài 6.500 m, nơi cao nhất là 10m, mặt thành rộng trung bình 10m. Thành có năm cửa ở các hướng đông, nam, bắc, tây bắc và tây nam, trong đó cửa đông ăn thông với sông Hoàng. Thành ngoài cũng không có hình dáng rõ ràng, dài hơn 8.000m, cao trung bình 3m – 4m (có chỗ tới hơn 8m). Mỗi vòng thành đều có hào nước bao quanh bên ngoài, hào rộng trung bình từ 10m đến 30m, có chỗ còn rộng hơn. Các vòng hào đều thông với nhau và thông với sông Hoàng.

Bên trong thành là các khu đình, đền bao gồm: đền Thượng (đền thờ An Dương Vương) được dựng trên khu đất rộng 19.138,6m2. Tại vị trí lối lên cửa giữa của đền đặt đôi rồng đá, mang phong cách nghệ thuật thời Lê – Mạt. Trong đền còn lưu giữ năm tấm bia đá và năm mươi ba hiện vật có giá trị lịch sử, văn hóa và khoa học đặc sắc. Kiến trúc đền bao gồm tiền tế theo kiểu ba gian, hai chái. Hệ khung kết cấu gỗ, mái lợp ngói mũi hài. Trên hệ mái đắp các đầu đao cong, tượng nghê chầu. Các bộ vì chính được làm theo kiểu giá chiêng, sơn son thếp vàng, chạm họa tiết “rồng vờn mây”; trung đường đấu mái liền với hậu cung, tạo thành dạng thức kiến trúc kiểu “chuôi vồ”, bên trong đặt tượng An Dương Vương, bằng đồng, nặng khoảng 200kg, đúc năm 1897. Tiếp đến là đình Cổ Loa (hay còn gọi là Ngự Triều Di Quy) có bố cục mặt bằng nền hình chữ “Đinh”, gồm đại đình và hậu cung. Đại đình gồm năm gian, hai chái. Kết cấu khung gỗ, mái lợp ngói mũi hài, với bốn góc đao cong vút. Các bộ vì nóc được kết cấu theo kiểu “giá chiêng, chồng rường”, với sáu hàng chân cột. Hậu cung nối liền với đại đình qua bộ cửa bức bàn phía dưới và đấu mái ở phía trên. Các đề tài trang trí trên kiến trúc này mang phong cách nghệ thuật của thế kỷ XVIII. Kế tiếp là Am Mỵ Châu (am Bà Chúa hay đền thờ Mỵ Châu) nằm tọa lạc trên khu vực rộng 925,4m2. Mặt bằng kiến trúc được bố cục theo dạng “tiền Nhất, hậu Đinh”, gồm các tòa tiền tế, trung đường và hậu cung. Chùa Cổ Loa hay Bảo Sơn tự được khởi dựng vào khoảng đầu thế kỷ XVII. Bố cục mặt bằng nền theo dạng “nội Công, ngoại Quốc”, gồm các hạng mục với tiền đường, thiêu hương, thượng điện, hậu cung, gác chuông, tháp mộ, cổng hậu, nhà Tổ, nhà ni, nhà khách. Chùa Mạch Tràng (Quang Linh tự) được dựng vào thời Hậu Lê, trên nền diện tích rộng 4.922,4m2. Chùa quay hướng Nam, bao gồm các hạng mục: Tam bảo, tiền đường, thượng điện, nhà Mẫu, giải vũ, hành lang… Cuối cùng, đình Mạch Tràng: tọa lạc trên một khu đất cao, có diện tích 6.198,4m2, gồm các hạng mục tiền tế, đại đình và hậu cung.

Xem Thêm:  Văn mẫu lớp 12: Phân tích khổ 2 bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng (2 Dàn ý + 17 mẫu)

Thành Cổ Loa có giá trị về nhiều mặt. Về quân sự, thành Cổ Loa thể hiện sự sáng tạo độc đáo của người Việt cổ trong công cuộc bảo vệ đất nước. Về văn hóa, thành Cổ Loa trở thành một di sản văn hóa – một bằng chứng về sự sáng tạo cũng như trình độ kỹ thuật cũng như văn hóa của người Việt cổ.

5/5 - (358 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Next Post

Tập làm văn lớp 2: Viết 3 - 4 câu giới thiệu chiếc đèn bàn (8 mẫu)

T4 Th2 16 , 2022
Hôm nay, chiase24.com sẽ cung cấp đến bạn đọc tài liệu Tập làm văn lớp 2: Viết 3 – 4 câu giới thiệu chiếc đèn bàn. Giới thiệu chiếc đèn bàn Tài liệu gồm 8 đoạn văn mẫu, dành cho các bạn học sinh lớp 2 tham khảo. Mời tham […]
Giới thiệu chiếc đèn bàn