Soạn bài Kiểm tra tổng hợp cuối học kì I – Soạn văn 8 tập 1 bài 17 (trang 167)

Nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức, trong chương trình Ngữ văn lớp 8 học kì I, sẽ có riêng một tiết để ôn tập và thử kiểm tra cuối học kì.

chiase24.com sẽ giới thiệu tài liệu Soạn văn 8: Kiểm tra tổng hợp cuối học kì I, mời bạn đọc tham khảo dưới đây.

Soạn văn 8: Kiểm tra tổng hợp cuối học kì I

Soạn văn Kiểm tra tổng hợp cuối kì I

I. Hướng dẫn chuẩn bị bài

Phần I. Trắc nghiệm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

D

A

C

D

Mặt

A

D

B

C

D

C

D

Phần II. Tự luận

Gợi ý:

Đề 1:

1. Mở bài

Giới thiệu về con vật nuôi, cũng như câu chuyện về con vật nuôi đó.

2. Thân bài

– Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện

– Diễn biến diễn ra câu chuyện

– Kết quả của câu chuyện

– Bài học của em sau khi câu chuyện xảy ra

3. Kết bài

– Suy nghĩ của em về câu chuyện

– Tình cảm của em dành cho con vật nuôi

Đề 2: 

1. Mở bài

– Dẫn dắt, giới thiệu về loài hoa em yêu thích.

– Nguyên nhân yêu thích loài hoa.

2. Thân bài

– Giới thiệu về nguồn gốc của loài hoa.

– Đặc điểm của loài hoa.

– Vai trò của loài hoa

– Ý nghĩa của loài hoa

3. Kết bài

– Đánh giá giá trị của loài hoa.

Xem Thêm:  Gợi ý câu hỏi tự luận Mô đun 2 THPT - Tất cả các môn

– Tình cảm của em dành cho loài hoa.

II. Đề ôn luyện thêm

Phần I. Trắc nghiệm

Cho đoạn văn sau:

“Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến, huơ gậy chực đánh chị Dậu. Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn. Hai người giằng co nhau đu đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gây ra, áp vào vật nhau. Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm. Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.”

(Tức nước vỡ bờ, Ngữ Văn lớp 8, tập 1)

Câu 1. Đoạn trích Tức nước vỡ bờ do ai sáng tác?

A. Nam Cao

B. Ngô Tất Tố

C. Lão Hạc

D. Kim Lân

Câu 2. “Nhanh như cắt” là gì?

A. Thành ngữ

B. Tục ngữ

C. Ca dao

D. Câu đối

Câu 3. Tác dụng của dấu ngoặc kép được dùng trong câu: Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.

A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn được dẫn trực tiếp

B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

Xem Thêm:  Chính tả bài Liên hợp quốc trang 100 - Tiếng Việt Lớp 3 tập 2 - Tuần 30

C. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.

D. Đánh dấu tên tác phẩm được dẫn.

Câu 4. Trong đoạn trích có mấy từ láy?

A. 2 từ

B. 3 từ

C. 4 từ

D. 5 từ

Phần II. Tự luận

Câu 1. Xác định câu ghép trong các đoạn văn sau:

Tưởng đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ tôi, và nghĩ đến cảnh thiếu thốn một tình thương yêu ấp ủ từng phen làm tôi rớt nước mắt, tôi toan trả lời có. Nhưng, nhận ra những ý nghĩ cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch của cô tôi kia, tôi cúi đầu không đáp. Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực. Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến… Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.

(Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng)

Câu 2. Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh mà em yêu thích.

Gợi ý:

Phần I. Trắc nghiệm

Phần II. Tự luận

Xem Thêm:  GDCD 6 Bài 3: Siêng năng, kiên trì - Giáo dục công dân lớp 6 trang 13 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Câu 1.

Các câu ghép là:

– Cai lệ tát vào mặt chị một cái bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu, Chị Dậu nghiến hai hàm răng.

– Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!

Câu 2.

1. Mở bài

– Giới thiệu đối tượng thuyết minh: Danh lam thắng cảnh mà em định giới thiệu.

– Cảm nghĩ khái quát của em về danh lam thắng cảnh đó.

2. Thân bài

a. Giới thiệu khái quát:

– Vị trí địa lí, địa chỉ

– Diện tích

– Phương tiện di chuyển đến đó

– Khung cảnh xung quanh

b. Giới thiệu về lịch sử hình thành:

– Thời gian xây dựng, nguồn gốc hình thành

– Ý nghĩa tên gọi hoặc tên gọi khác (nếu có)

c. Giới thiệu về kiến trúc, cảnh vật

– Cấu trúc khi nhìn từ xa…

– Chi tiết…

d. Ý nghĩa về lịch sử, văn hóa của danh lam thắng cảnh đó đối với: (1đ)

– Địa phương…

– Đất nước…

3. Kết bài

– Khẳng định lại một lần nữa giá trị, ý nghĩa của đối tượng thuyết minh.

– Nêu cảm nghĩ của bản thân.

5/5 - (490 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Next Post

Soạn bài Hoạt động ngữ văn Làm thơ bảy chữ

T5 Th2 17 , 2022
Để giúp học sinh biết cách làm thơ bảy chữ, trong chương trình Ngữ văn lớp 8 sẽ có riêng một bài hướng dẫn về cách làm thơ bảy chữ. Với tài liệu Soạn văn 8: Hoạt động ngữ văn Làm thơ bảy chữ, hy vọng sẽ cung cấp những […]