Nhục thung dung được mệnh danh là "nhân sâm sa mạc"

Nhục thung dung: Đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng hiệu quả

Nhục thung dung là một trong những loại thảo được được sử dụng lâu đời nhất trong y học cổ truyền. Nó được mệnh danh là “dũng sĩ sa mạc” vì có khả năng sống tốt ở điều kiện khí hậu khắc nghiệt này. Hãy cùng chiase24.com tìm hiểu xem loại cây thuốc này có những tác dụng gì đối với sức khỏe nhé!

Mục lục bài viết

Giới thiệu về cây nhục thung dung

Nhục thung dung là gì?

Nhục thung dung còn có các tên gọi khác là: Thung dung, Đại vân, Hắc tư lệnh (tác dụng bổ thận mạnh), Nhục tùng dung, Địa tinh, Tung dung, Kim duẩn,… Tên nhục thung dung bắt nguồn từ vị thuốc này nung núc những thịt, tính chất bổ lại hòa hoãn từ từ, do đó có tên là Nhục thung dung.
Tên khoa học: Cistanche deserticola Y.C. Ma
Tên dược liệu: Herba cistanches
Họ: Nhục thung dung (Orobranhaceae)

Nhục thung dung được mệnh danh là "nhân sâm sa mạc"

Nhục thung dung được mệnh danh là “nhân sâm sa mạc”


Nhục thung dung là một loại cây thảo dược khá đặc biệt, sống ký sinh nhờ vào một thân cây chủ khác. Vào mùa xuân, mầm cây sẽ đâm qua mặt đất, mọc nhô lên cao trông giống như một cái chày, đầu hơi nhọn, bên trên có phủ một lớp vải màu vàng. Thân cây Nhục thung dung thường cao khoảng 15 – 30 cm. Có một số cây cao đến vài mét.
Hoa thường nở vào tháng 5- 6. Hoa mọc từ phần ngọn cây có màu vàng nhạt, hình chuông, xẻ 5 cánh, đỉnh hoa có màu vàng hoặc tím nhạt. Nhục thung dung kết quả vào cuối tháng 6 và đầu tháng 7. Quả nhỏ li ti và có màu xám.

Nhục thung dung phân bố ở đâu?

Nhục thung dung phân bố ở vùng núi cao, râm, mát như vùng Thiểm Tây, Cam Túc (Trung Quốc). Một số còn được tìm thấy ở Mông Cổ, Nhật Bản, Hàn Quốc.
Ở Việt Nam vị thuốc  này được tìm thấy tại Lào Cai, Hòa Bình, Tuyên Quang, Lai Châu nhưng rất hiếm. Tuy nhiên có một loại thảo dược cũng có tác dụng tương đương với nhục thung dung đó là nấm ngọc cẩu. Hiện nay ở Việt Nam nhục thung dung được nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc.

Thu hái và bào chế nhục thung dung

Người ta thường thu hái nhục thung dung vào mùa xuân và mùa thu

Người ta thường thu hái nhục thung dung vào mùa xuân và mùa thu


Bộ phận dùng: Toàn bộ cây nhục thung dung đều được dùng để làm thuốc. Đặc biệt là phần rễ phát triển thành củ của Nhục thung dung. Những củ to, mềm, có nhiều dầu, bên ngoài có vỏ mịn, màu đen là có chất lượng tốt.

Thu hái và bào chế nhục thung dung

Thu hái: Nhục thung dung được thu hái vào mùa xuân hoặc mùa thu. Mùa xuân sau khi hái thuốc để trên mặt đất phơi khô thì gọi là Điềm Đại Vân. Mùa thu hái thuốc về cho vào thùng muối, để qua 1 năm lấy ra phơi khô thì được gọi là Diêm Đại Vân.

Bào chế nhục thung dung

Có thể bào chế nhục thung dung theo các cách sau:
Cách 1: Để nguyên củ rồi đồ chính, mang phơi hoặc sấy khô. Hoặc mang đi tẩm với muối rồi mới phơi hoặc sấy khô. Khi dùng thì rửa sạch, thái lát độ dày khoảng 1 – 2 mm.
Cách 2: Thái phiến, bỏ phần lõi màu trắng rồi trộn hoặc ngâm với rượu. Khi dùng thì hấp hoặc đồ chín.
Cách 3: Lấy Nhục thung dung Điềm Đại Vân ngâm nước hoặc lấy Diêm Đại vân cho vào nước rửa sạch, cắt dọc, để ráo, phơi khô.
Bảo quản: Nhục thung dung được bảo quản ở khô ráo, thoáng gió và lưu trữ bằng lọ có vôi hút ẩm.

Thành phần hóa học của nhục thung dung

Trong nhục thung dung có chứa các thành phần hóa học sau: Boschnaloside, Orobanin, Epilogahic axit, Bbetaine,  các loại axit hữu cơ, trên 10 loại axit amin và một lượng nhỏ Alkaloid…

Công dụng của nhục thung dung đối với sức khỏe và chữa bệnh

Nhục thung dung có nhiều tác dụng đối với sức khỏe

Nhục thung dung có nhiều tác dụng đối với sức khỏe


Theo Đông y, Nhục thung dung có tính ôn thận, tốt cho đại tràng. Nhung thung dung có một số tác dụng phổ biến như sau:

  • Ích tinh, kéo dài tuổi thọ, bổ thận, tráng dương, điều trị phụ nữ bị băng huyết (Theo ghi chép của Dược Tính Bản Thảo).
  • Thông nhuận ngũ tạng, làm ấm gối, lưng (theo ghi chép của Nhật Hoa Tử Bản Thảo).
  • Bổ thận dương, ích tinh huyết, nhuận tràng, thông tiện (theo ghi chép của Trung Dược Học).
  • Bồi bổ Mệnh môn, tư nhuận ngũ tạng, ích tủy cân, hoạt đại tiện (theo ghi chép của Dược Tính Bản Thảo).
  • Bổ thận dương, thông nhuận đường ruột (theo ghi chép của  Đông Dược Học Thiết Yếu).

Nhục thung dung chuyên dùng điều trị bệnh gì?

Nhục thung dung thường được dùng để điều trị các bệnh sau:

Theo y học hiện đại, nhục thung dung có chứa các chất có hoạt tính sinh học cao như: boschnaloside, orobanin, 8- epilogahic axít, betaine, nhiều loại axít hữu cơ và trên 10 axít amin… có tác dụng kiềm chế quá trình lão hóa, tăng cường thể lực, kéo dài tuổi thọ, tăng cường hệ miễn dịch, hạ huyết áp và đặc biệt là có tác dụng như một loại hoóc-môn sinh dục.

Theo y học hiện đại, nhục thung dung chứa nhiều chất hoạt tính sinh học cao tăng giúp cường sức khỏe con

Theo y học hiện đại, nhục thung dung chứa nhiều chất hoạt tính sinh học cao tăng giúp cường sức khỏe con


Bên cạnh đó, các chất kể trên trong nhục thung dung còn có khả năng kích thích, điều tiết hoạt động của tuyến thượng thận, khắc phục các bệnh liên quan đến thận. Vì vậy nhục thung dung được coi là vị thuốc quý đối với đời sống tình dục cho cả nam giới và phụ nữ.

Cách sử dụng nhục thung dung và liều dùng

Nhục thung dung có thể dùng ở dạng thuốc sắc uống hoặc nhục thung dung ngâm rượu. Dùng độc vị hoặc kết hợp với nhiều loại thuốc khác. Liều lượng tùy thuộc vào bài thuốc và mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Khám phá: Đương quy là gì : Nguồn gốc và tác dụng của đương quy

Một số bài thuốc chữa bệnh từ nhục thung dung

1. Nhục thung dung chữa yếu sinh lý, vô sinh ở nam giới

Nguyên liệu: Nhục thung dung 30g, Nhân sâm 15g, Lộc nhung 10g, Thục địa 15g, Hải mã 10g
Cách làm: Cho các nguyên liệu trên cho vào 1 lít rượu trắng, ngâm trong 1 tháng là có thể dùng được. Mỗi lần uống 15 – 20ml, ngày dùng 2 lần.

2. Nhục thung dung trị liệt dương do thận hư, lưng gối đau lạnh

Nguyên liệu: Nhục thung dung 15g, Xà sàng tử 12g, Viễn chí 6g, Đỗ trọng, Phụ tử, Phòng phong mỗi loại 12g, Ba kích thiên 10 g
Cách làm: Tán mịn tất cả các vị thuốc trên rồi hòa với mật ong làm thành viên hoàn (5 g). Mỗi lần dùng 1 – 3 viên, 2 lần mỗi ngày uống kèm rượu ấm hoặc nước muối nhạt, ấm.

Nhục thung dung giúp tăng cường sinh lý nam giới

Nhục thung dung giúp tăng cường sinh lý nam giới

3. Nhục thung dung chữa rối loạn cương dương, liệt dương, yếu sinh lý

Nguyên liệu: Nhục thung dung 200g, Thục địa 100g, Kỷ tử 50g, Huỳnh tịnh 100g, Dâm dương hoắc 50g, Hắc táo nhân 40g, Xuyên khung 30g, Quy đầu 50g, Cam cúc hoa 30g, Cốt toái bổ 40g, Xuyên tục đoạn 40g, Nhân sâm 40g, Hoàng kinh 50g, Phòng đảng sâm 50g, Đỗ trọng 50g, Đơn sâm 40g, Trần bì 20g, Lộc giác 40g, Lộc nhung 20g, Đại táo 30 quả
Cách làm: Cho các dược liệu trên cho vào một bình thủy tinh hoặc bình gốm rồi đổ rượu vào sao cho rượu ngập mặt dược liệu là được. Ngâm trong 1 tháng là có thể sử dụng.

4. Nhục thung dung chữa phụ nữ vô sinh, tình dục lạnh nhạt

Bài thuốc từ nhục thung dung có tác dụng chữa vô sinh ở phụ nữ, tình dục lạnh nhạt
Nguyên liệu: Nhục thung dung 16g, Xà sàng tử 12g, Ngũ vị tử 6g, Ba kích tím 6g, Phụ tử 6g, Viễn chí 6g, Thỏ ty tử 12g, Phòng phong 6 g
Cách làm: Đem các vị thuốc trên tán nhuyễn thành bột mịn rồi trộn với mật ong hòa thành viên hoàn kích thước bằng hạt ngô. Mỗi lần dùng 12 – 20 g với nước ấm hoặc nước muối loãng.

5. Nhục thung dung chữa di tinh

Nguyên liệu: 30g Nhục thung dung thái nhỏ, 10g Thỏ ty tử, 60kg gạo tẻ cùng với 500g xương sống dê
Cách làm: Đêm tất cả các nguyên liệu trên cho vào nồi nấu cháo và ăn trong ngày.

6. Nhục thung dung điều trị xuất tinh sớm

Nguyên liệu: Nhục thung dung (thái nhỏ) 100g, Long cốt 50 g, Tang phiêu 50g, Tỏa dương 100g,Thổ phục linh 25 g.
Cách làm: Cho tất cả các vị thuốc trên vào 3 lít rượu trắng ngâm trong 15 ngày. Mỗi lần uống 20 – 30ml, mỗi ngày 2 lần.

7. Nhục thung dung trị táo bón ở người lớn tuổi do khí huyết hư

Nhục thung dung giúp điều trị táo bón ở người lớn tuổi

Nhục thung dung giúp điều trị táo bón ở người lớn tuổi


Nguyên liệu; Nhục thung dung 24h, Ma nhân 12g, Trầm hương 2 g
Cách làm: Mang tất cả các nguyên liệu trên đi tán thành bột mụn, trộn cùng với mật ong làm thành viên hoàn. Mỗi lần dùng 12 – 20g, ngày 2 lần.

8. Nhục thung dung trị suy nhược thần kinh

Nguyên liệu: Nhục thung dung 10g, Phục linh 6g, Thỏ ty tử 8g, Thạch xương bồ 4g
Cách làm: Cho tất cả các dược liệu vào ấm cùng 600ml nước, sắc đến khi còn 200 ml thi được, chia thành 3 lần uống trong ngày. Uống thuốc khi còn ấm.

9. Nhục thung dung điều trị chứng hay quên ở người lớn tuổi

Nguyên liệu: 10g Nhục thung dung, 10g Tục đoạn, Thạch xương bồ, Bạch linh mỗi loại 30 g
Cách làm: Măng nhục thung dung đi tẩm rượu, sau đó sấy khô, tán thành bột. Mang tất cả nguyên liệu còn lại đi tán nhuyễn. Hòa cùng với bột Nhục thung dung ban đầu để tạo thành thuốc.
Mỗi lần dùng 8 g để uống với rượu ấm, uống thuốc sau bữa ăn.

10. Nhục thung dung trị nước tiểu màu vàng đặc

Nguyên liệu: 40g nhục thung dung, 40g Trạch tả, 40g Hoạt thạch.
Cách làm: 40g Nhục thung dung thái lát, tẩm rượu rồi sấy khô, tán mịn. Tất cả nguyên liệu trên cùng tán mịn rồi trộn cùng nhục thung dung chia đều hòa với nước ấm uống. Mỗi ngày uống 2 lần uống sau bữa ăn 30 phút.

11. Nhục thung dung giúp nhuận tràng thông tiện

Nguyên liệu: Nhục thung dung 24g, Trầm hương 20g, Hoạt ma nhân 12g
Cách làm: Nghiền các vị thuốc trên thành bột rồi hòa với mật làm thành viên hoàn. Khi dùng, uống 12 – 20g cùng với nước ấm. Mỗi ngày uống thuốc 2 lần.

12. Nhục thung dung chữa đi tiểu tiện nhiều lần

Nguyên liệu: 500g Nhục thung dung, 200g Sơn dược, 200g Thục địa, 200g Thỏ ty tử, 50g Ngũ vị tử
Cách làm: Tán tất cả các nguyên liệu trên thành bột mịn sau đó hòa với mật làm thành viên hoàn. Mỗi lần uống 5g với nước muối loãng, 2 lần mỗi ngày.

Nhục thung dung chữa đi tiểu nhiều lần

Nhục thung dung chữa đi tiểu nhiều lần

13. Nhục thung dung giúp bồi bổ khí huyết

Cách 1:
Dùng 1kg Nhục thung dung, 500g Dâm dương hoắc, 500g Sâm cau cùng 500g Sơn thù cho vào 15 lít rượu trắng 40 độ. Ngâm khoảng 25 ngày là có thể dùng được. Mỗi lần dùng 1 chén nhỏ, 2 lần mỗi ngày.
Cách 2 :
Dùng 30 g Nhục thung dung ngâm với 500 ml rượu trắng 45 độ để khoảng 1 tuần là có thể dùng được. Mỗi lần uống 15ml, 2 lần mỗi ngày.

14. Nhục thung dung chữa đi tiểu ra máu, dương khí kém

Nguyên liệu: Nhục thung dung, Can địa hoàng, Thỏ ty tử (tẩm rượu để qua đêm), Lộc nhung (bỏ lông, thái lát mỏng, nướng với dấm) mỗi vị thuốc phân lượng bằng nhau
Cách làm: Mang tất cả các nguyên liệu trên tán thành bột mịn, trộn với hồ làm thành viên bằng hạt ngô. Mỗi lần uống 30 viên khi đói và trước bữa ăn chính.

15. Nhục thung dung trị nước tiểu có màu trắng đục như sữa

Nguyên liệu: Nhục thung dung, Bạch kinh, Sơn dược, Lộc nhung mỗi vị phân lượng bằng nhau.
Cách làm: Tán mịn tất cả các nguyên liệu trên, thêm ít nước cơm làm thành viên hoàn. Mỗi lần dùng 25 – 30 viên với nước đun sôi để nguội.

Nhục thung dung chữa nước tiểu có màu trắng đục như sữa

Nhục thung dung chữa nước tiểu có màu trắng đục như sữa

16. Nhục thung dung điều trị nước tiểu dính như cao

Nguyên liệu: 40g Nhục thung dung, 40g Từ thạch nung lửa, ngâm giấm 37 lần, 40g hoạt thạch, 40 trạch tả
Cách làm: Nhục thung dung thái lát, tẩm rượu, sấy khô, tán nhuyễn mang. Các nguyên liệu còn lại mang đi tán nguyên rồi hòa cùng bột Nhục thung dung, trộn mật ong làm thành viên hoàn. Mỗi lần dùng 30 viên với nước ấm hoặc rượu ấm.

17. Nhục thung dung chữa táo bón lâu ngày

Người bệnh táo bón mãn tính dùng 35g Nhục thung dung nấu với 50g gạo tẻ thành cháo loãng, cho thêm gia vị như nấu cháo bình thường, chia thành 2 lần ăn trong ngày.

Một số lưu ý khi sử dụng nhục thung dung

  • Nhục thung dung kỵ kim loại. Vì vậy tránh dùng khi bảo quản, ngâm rượu hay sắc uống thì không nên sử dụng đồ bằng sắt, đồng, nhôm… Nên dùng đồ bằng đất, gốm.
  • Không dùng nhục thung dung cho người bị tiêu chảy, âm hư hỏa vượng.
  • Không dùng nhục thung dung cho người trong thận có nhiệt, dương vật dễ cương cứng mà tinh dịch không ổn định.
  • Ngoài ra bạn cũng nên cẩn thận trong khi dùng nhục thung dung, tránh sử dụng nhầm lẫn Nhục thung dung với Tỏa dương.
  • Nên sử dụng nhục thung dung với liều lượng như trong chỉ định, không dùng quá liều, không tự ý sử dụng vị thuốc để tránh tác dụng không mong muốn.

Thật không quá nếu ví nhục thung dung như là một loại “nhân sâm sa mạc” bởi ngoài khả năng sống mãnh liệt cùng nhiều tác dụng quý của nó đối với sức khỏe. Hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin chi tiết và bổ ích nhất về loại thảo dược đặc biệt này.

5/5 - (2 bình chọn)
Hành Tây: Nguồn gốc, tác dụng, cách sử dụng hiệu quả
Tiểu đường: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị hiệu quả

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *