Cao huyết áp là một bệnh lý tim mạch nguy hiểm

Huyết áp cao: nguyên nhân, dấu hiệu, chẩn đoán và các phương pháp điều trị

Cao huyết áp hay huyết áp cao là một bệnh lý tim mạch nguy hiểm. Nó được ví như một kẻ giết người thầm lặng, bởi bệnh thường tiến triển âm thầm. Vậy cao huyết áp là gì? Cao huyết áp có triệu chứng, chẩn đoán và các điều trị ra sao? Hãy cùng chiase24.com tìm hiểu về bệnh cao huyết áp qua bài viết dưới đây.

Định nghĩa cao huyết áp là gì?

Cao huyết áp là một bệnh lý tim mạch nguy hiểm

Cao huyết áp là một bệnh lý tim mạch nguy hiểm


Bệnh cao huyết áp (tiếng Anh: hypertension), hay còn gọi là tăng huyết áp, huyết áp cao, là một bệnh lý tim mạch mãn tính. Bệnh xảy ra khi áp lực của máu trên thành động mạch tăng cao. 
Huyết áp cao gây nhiều áp lực cho tim. Nếu tim phải hoạt động mạnh trong thời gian dài, các mô và mạch máu bị tổn hại theo thời gian, người bệnh dễ mắc các bệnh khác về tim như tai biến mạch máu não, suy tim, tim mạch vành, nhồi máu cơ tim

Có những loại cao huyết áp nào?

Hầu hết các trường hợp huyết áp cao vô căn

Hầu hết các trường hợp huyết áp cao vô căn


Huyết áp cao thường được chia làm 4 loại:

  • Huyết áp cao vô căn (nguyên phát). Đây là loại phổ biến nhất, chiếm tới 90% tổng số trường hợp cao huyết áp. Bệnh không có nguyên nhân cụ thể.
  • Huyết áp cao thứ phát. Bệnh cao huyết áp dạng này xảy ra do người bệnh có các bệnh nền khác như bệnh thận, bệnh về động mạch, bệnh van tim, và bệnh về nội tiết.
  • Huyết áp cao tâm thu đơn độc. Chỉ số huyết áp có hai loại, là chỉ số huyết áp tâm thu (systolic, sys) và chỉ số huyết áp tâm trương (diastolic, dia). Bệnh cao huyết áp dạng này chỉ có huyết áp tâm thu tăng, còn huyết áp tâm trương bình thường.
  • Huyết áp cao thai kỳ và tiền sản giật. Bệnh cao huyết áp dạng này cảnh báo một số nguy cơ tim mạch trong giai đoạn mang thai. 

Nguyên nhân cao huyết áp phổ biến

Mang thai là một trong nhiều yếu tố nguy cơ của bệnh cao huyết áp

Mang thai là một trong nhiều yếu tố nguy cơ của bệnh cao huyết áp

  • Di truyền (thường phổ biến ở nam giới)
  • Bệnh nền – bệnh thận, bệnh tuyến giáp, u tuyến thượng thận
  • Tác dụng phụ của thuốc – thuốc tránh thai, thuốc cảm. Ngưng sử dụng thuốc thì huyết áp sẽ sớm ổn định trở lại.
  • Do nghiện rượu bia, nghiện ma tuý, nghiện thuốc lá
  • Mang thai – Bệnh thường xảy ra sau tuần thai thứ 20, do sản phụ thiếu máu trầm trọng, nhiều nước ối, mang thai con đầu lòng, mang đa thai, thai phụ dưới 20 tuổi hoặc trên 35 tuổi, tiền sử cao huyết áp.

Đối tượng nguy cơ huyết áp cao

Người cao tuổi dễ bị cao huyết áp

Người cao tuổi dễ bị cao huyết áp

  • Người lớn tuổi. Tuổi càng cao thì hệ thống mạch máu càng yếu kém, không còn đàn hồi khoẻ mạnh như ở người trẻ. 
  • Giới tính: 
    • Ở người trẻ tuổi (dưới 45), nam giới dễ huyết áp cao hơn nữ giới
    • Ở người cao tuổi (trên 45, sau mãn kinh), nữ giới dễ huyết áp cao hơn nữ giới.
  • Người có tiền sử gia đình bệnh tim mạch
  • Người thừa cân, béo phì
  • Người ít vận động
  • Người có chế độ ăn thiếu dinh dưỡng, thừa muối, không lành mạnh
  • Người uống rượu bia
  • Người hút thuốc lá
  • Người có đời sống căng thẳng
  • Người đang mang thai

Triệu chứng cao huyết áp

Triệu chứng của bệnh cao huyết áp thường không rõ ràng

Triệu chứng của bệnh cao huyết áp thường không rõ ràng


Nhiều bác sĩ gọi huyết áp cao là kẻ giết người thầm lặng. Đa phần bệnh nhân huyết áp cao không nhận thấy dấu hiệu hay triệu chứng nào cụ thể, dù bệnh đã nặng.
Một số ít có biểu hiện thoáng qua, như đau đầu, khó thở, hoặc chảy máu cam. Tuy nhiên, bệnh nhân thường chỉ đi đo huyết áp khi họ đi khám các bệnh khác. 
Ở bệnh nhân bị tăng huyết áp đột ngột, bệnh nhân có thể thấy yếu liệt nửa người, méo miệng, đau ngực, khó thở, ho ra máu. Họ sẽ nhìn mờ, cảm thấy mơ màng, phản ứng chậm. Khi này, việc kiểm tra huyết áp ngay lúc đó và làm các thủ thuật sơ cứu cấp cứu cho bệnh nhân là vô cùng cần thiết. 

Chẩn đoán cao huyết áp

Bác sĩ sử dụng ống nghe và băng quấn đo huyết áp

Bác sĩ sử dụng ống nghe và băng quấn đo huyết áp

1. Lưu ý trước khi đo huyết áp

Trước khi đo huyết áp, bạn nên chú ý những điều sau:

  • Không uống cà phê hay hút thuốc lá trong vòng 30 phút trước khi khám
  • Đi vệ sinh trước khi đo huyết áp
  • Ngồi yên trong vòng 5 phút trước khi đo huyết áp

Khi đo huyết áp, bác sĩ cũng sẽ hỏi bạn các câu hỏi về yếu tố nguy cơ, tiền sử bệnh trong gia đình để nhằm có chẩn đoán chính xác hơn.

2. Trong khi đo huyết áp

Khi tim co bóp, máu sẽ được bơm vào mạch máu. Máu ép vào thành mạch, làm thành mạch căng ra, tạo nên huyết áp. 
Huyết áp được đo bằng băng quấn đo huyết áp và ống nghe. 
Huyết áp được xác định dựa vào hai chỉ số:

  • Huyết áp tâm thu (systolic, sys) tương ứng với giai đoạn tim co bóp tống máu đi khắp cơ thể. Huyết áp tâm thu có giá trị cao hơn, do máu từ tim đang bơm đầy động mạch và ép vào thành động mạch.
  • Sau khi co bóp, tim giãn ra trở lại. Thành động mạch trở lại trạng thái ban đầu.
  • Huyết áp tâm trương (diastolic, dia) tương ứng với giai đoạn giãn nghỉ giữa hai nhịp đập của tim. Huyết áp tâm trương có giá trị thấp hơn do mạch máu đang trong thời gian nghỉ ngơi.
  • Chỉ số huyết áp viết dưới dạng sys/dia mmHg.

Huyết áp bình thường ở người lớn thường ở mức 120/80 mmHg

Huyết áp bình thường ở người lớn thường ở mức 120/80 mmHg


Bệnh huyết áp cao được phân loại như sau:

  • Huyết áp tối ưu: dưới 120/80 mmHg
  • Huyết áp bình thường: 120/80 mmHg trở lên
  • Tiền tăng huyết áp: sys > 120-139 mmHg và dia > 80-89 mmHg
  • Huyết áp bình thường cao: từ 130/85mmHg trở lên
  • Huyết áp cao độ I: trên 140/90 mmHg
    • Nếu bạn có bệnh tiểu đường hoặc bệnh thận mãn tính, mức cao huyết áp độ I là trên 180/80 mmHg. 
  • Huyết áp cao độ II: trên 160/100 mmHg
  • Huyết áp cao độ III: trên 180/110 mmHg
  • Huyết áp cao tâm thu đơn độc: sys > 140 mmHg, dia < 90 mmHg. 

Huyết áp thay đổi liên tục theo thời gian, trạng thái tâm sinh lý và các yếu tố khác. Việc chẩn đoán bệnh cao huyết áp cần được thực hiện nhiều lần. Bệnh nhân cần được kiểm tra trong nhiều thời điểm khác nhau để có được kết quả chính xác nhất. 

3. Xét nghiệm loại trừ

Điện tâm đồ có thể giúp xác định nếu cao huyết áp xảy ra do bệnh nền về tim

Điện tâm đồ có thể giúp xác định nếu cao huyết áp xảy ra do bệnh nền về tim


Ngoài việc đo huyết áp trực tiếp, các bác sĩ cũng có thể yêu cầu một vài xét nghiệm khác:

  • Xét nghiệm nước tiểu
  • Điện tâm đồ
  • Chụp X-quang ngực
  • Chụp cắt lớp điện toán (CT)

Các xét nghiệm này giúp loại trừ nguyên nhân của bệnh huyết áp cao. Nếu không rõ nguyên nhân, bạn sẽ được chẩn đoán đã mắc huyết áp cao nguyên phát. 

4. Tăng huyết áp đột ngột

Tăng huyết áp đột ngột có thể gây nhồi máu cơ tim

Tăng huyết áp đột ngột có thể gây nhồi máu cơ tim


Ở một số trường hợp cấp cứu, huyết áp tăng cao, tăng nhanh liên tục, gây nên biến cố tim mạch. 
Nếu bệnh nhân có tiền sử phình bóc tách động mạch chủ, huyết áp cao có thể gây vỡ động mạch, tụt giảm huyết áp, và gây tử vong. 
Huyết áp cao cũng có thể gây bong tróc các mảng xơ vữa động mạch. Các mảng này sẽ đi tới các mạch máu nhỏ hơn, gây tắc mạch máu, nhồi máu não, nhồi máu cơ tim.
Tăng huyết áp đột ngột còn có thể gây phù phổi cấp, suy tim cấp, suy thận cấp, chảy máu cam liên tục, xuất huyết võng mạc gây mù loà. Xuất huyết mạch máu não có thể khiến bệnh nhân bị liệt, nói khó, hoặc hôn mê

Ảnh hưởng của cao huyết áp đối với sức khỏe

Suy tim là một biến chứng của huyết áp cao

Suy tim là một biến chứng của huyết áp cao


Huyết áp cao lâu dài có thể gây hại cho cơ thể. Biến chứng của bệnh cao huyết áp gồm có:

  • Bệnh về mắt. Huyết áp cao gây vỡ mạch máu mắt, chảy máu mắt. Điều này làm giảm thị lực, thậm chí gây mù loà.
  • Nhồi máu cơ tim. Một số nơi trong cơ thể có động mạch hẹp, lưu lượng máu hạn chế, đặc biệt là máu đi não, thận, tim, chân. Người bệnh có thể bị đau tim, đột quỵ, suy thận, hoặc hỏng chân phải phẫu thuật cắt bỏ.
  • Phình bóc tách động mạch. Biến chứng này gây chảy máu nội bộ và có thể gây tử vong.
  • Suy tim. Khi tim không thể bơm đủ máu đi khắp cơ thể, tim to ra và yếu hơn.
  • Suy thận. Khi mạch máu trong thận hẹp lại, thận bị suy giảm chức năng.

Cách chăm sóc và bảo vệ cơ thể của bạn khỏi cao huyết áp 

Mục đích của việc điều trị huyết áp cao là giữ cho bệnh nhân có huyết áp ổn định ở mức bình thường. Đây là việc cả đời, và bệnh nhân huyết áp cao cần duy trì thói quen này lâu dài để giữ cho mức huyết áp ổn định.

1. Điều trị cao huyết áp bằng việc thay đổi lối sống

Tập thể dục nhẹ nhàng như yoga giúp điều hoà huyết áp

Tập thể dục nhẹ nhàng như yoga giúp điều hoà huyết áp

  • Tập thở bụng, tập thiền
  • Tập thể dục thường xuyên ở mức vừa phải
    • Đi bộ nhanh trong vòng 40-60 phút mỗi ngày
    • Chạy khoảng 20-30 phút mỗi buổi, 3-4 buổi/ tuần
  • Điều chỉnh chế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng và ít muối
    • Hạn chế đồ ăn mặn như giò, chả, thức ăn xông khói, các món muối, tẩm ướp
    • Hạn chế đồ ăn béo như thịt mỡ, bơ, mỡ nước xào, mỡ nước lèo, da gà, da vịt
    • Hạn chế đường, bánh kẹo ngọt
    • Tăng cường rau quả xanh, trái cây như khoai tây, rong biển, chuối, dưa hấu
  • Duy trì cân nặng lý tưởng, tránh thừa cân, béo phì
  • Hạn chế hoặc ngưng hẳn việc uống rượu bia, hút thuốc lá 
  • Tránh nhiễm lạnh đột ngột
  • Kiểm soát bệnh nền
  • Theo dõi huyết áp với máy đo tại nhà
  • Không thức khuya, nên đảm bảo ngủ đủ 6-8 giờ mỗi đêm.
    • Khi bạn ngủ, tim được nghỉ ngơi, hệ thần kinh điều hoà hormone trong cơ thể. Khi bạn ngủ ít hoặc ngủ không đủ giấc, tim phải đập nhanh hơn, gây tăng huyết áp. 

2. Điều trị cao huyết áp bằng liệu pháp tự nhiên

Các liệu pháp châm cứu, bấm huyệt, mát xa cũng có thể giúp làm giảm huyết áp trong trường hợp cần thiết.

3. Điều trị cao huyết áp bằng thuốc

Thuốc kháng sinh là phương pháp điều trị nội khoa chính

Thuốc có thể giúp hạ huyết áp


Phương pháp dược liệu chỉ được sử dụng nếu như việc thay đổi lối sống và liệu pháp tự nhiên không cải thiện được bệnh. 
Có nhiều loại thuốc giúp hạ huyết áp:

  • Thuốc lợi tiểu
  • Thuốc ức chế beta
  • Thuốc ức chế hấp thụ canxi
  • Thuốc ức chế men chuyển ACE
  • Thuốc giãn mạch

Việc sử dụng thuốc bình ổn huyết áp là việc điều trị cả đời. Bệnh nhân phải tham vấn bác sĩ chuyên khoa và tuân thủ đúng phác đồ điều trị để đảm bảo hiệu quả. 

4. Điều trị cao huyết áp cấp cứu

Bệnh nhân bị tăng huyết áp đột ngột cần được đưa vào cấp cứu

Bệnh nhân bị tăng huyết áp đột ngột cần được đưa vào cấp cứu


Đối với người bệnh bị tăng huyết áp đột ngột, bệnh nhân cần được đưa tới phòng cấp cứu, vì bệnh có thể gây tử vong. Bác sĩ sẽ theo dõi tình trạng timmạch máu
Người bệnh có thể cần thở oxyuống thuốc để đưa huyết áp xuống mức an toàn.

Lời kết

Cao huyết áp là một chứng bệnh nguy hiểm. Bệnh thường xảy ra không vì nguyên nhân nào cả, nhưng sẽ nặng hơn nếu bữa ăn thiếu cân bằng dinh dưỡng, hay nếu bạn làm việc quá sức. Huyết áp cao lâu ngày có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm về timthận.
Với những thông tin trên, chiase24.com tin rằng bạn đã nắm được những thông tin cần biết về dấu hiệu, chẩn đoán, và điều trị bệnh cao huyết áp. Bạn nên chú ý sinh hoạt điều độ, thay đổi lối sống để giữ huyết áp bình ổn.
[spoiler title = “Tham khảo”]

  1. https://pacificcross.com.vn/vi/content_page/64-hellobacsi/3280-cao-huyet-ap.html
  2. https://www.cdc.gov/bloodpressure/facts.htm
  3. http://www.nhlbi.nih.gov/health/health-topics/topics/hbp

[/spoiler]

5/5 - (1 bình chọn)
Tổng hợp mẫu hình xăm Mandala đẹp tượng trưng cho sự trọn vẹn
Cà tím: Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng, tác dụng và cách sử dụng cho hiệu quả

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *